#8 Hạn ngạch phát thải khí nhà kính

· 9 min read
#8 Hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Khí nhà kính đã vươn lên là một trong các vấn đề bức xúc nhất của thế giới tiên tiến, tác động đến sự sống còn của toàn nhân loại. Việc quản lý và kiểm soát lượng khí thải được coi là biện pháp chủ chốt để đối phó với biến đổi khí hậu. Trong bài viết này, chúng mình sẽ tìm hiểu sâu hơn về hạn ngạch phát thải khí nhà kính, một công cụ quan yếu để đạt được mục đích giảm phát thải toàn cầu.

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là gì
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là một cơ chế quản lý lượng khí thải, trong đấy những quốc gia hoặc khu vực được phép phát thải một lượng khí nhất định trong 1 khoảng thời kì cụ thể. các nhà nước được phân bổ 1 "ngân sách" phát thải, họ có thể mua hoặc bán các giấy chứng nhận phát thải để đáp ứng nhu cầu phát thải của mình.

mục đích của hạn ngạch phát thải khí nhà kính là giảm dần lượng khí thải toàn cầu phê duyệt các giải pháp buộc ràng và những cơ chế đề cập thị trường. Điều này nhằm giúp các quốc gia và khu vực đạt được những mục tiêu giảm phát thải đã đề ra, từ đấy góp phần kiểm soát hiệu ứng nhà kính và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Sự thiết yếu của hạn ngạch phát thải khí nhà kính
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là 1 biện pháp thiết yếu vì những lý do sau:

Kiểm soát lượng khí thải toàn cầu: Khí nhà kính là 1 trong những duyên do chính gây ra biến đổi khí hậu. Bằng cách thiết lập những hạn ngạch phát thải cụ thể, những nhà nước có thể cùng nhau quản lý và giảm dần lượng khí thải toàn cầu, góp phần ngăn chặn các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
ảnh hưởng chuyển đổi sang năng lượng sạch: Hạn ngạch phát thải khí nhà kính tạo động lực cho những nhà nước và công ty đầu tư vào kỹ thuật và năng lượng tái hiện, giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, từ đấy giảm lượng khí thải.
Tăng cường cộng tác quốc tế: Việc vận dụng hạn ngạch phát thải khí nhà kính đòi hỏi sự cộng tác và chia sẻ trách nhiệm giữa các quốc gia, tác động những nỗ lực toàn cầu trong đối phó với biến đổi khí hậu.
Lịch sử tăng trưởng của hạn ngạch phát thải khí nhà kính
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã được bàn luận và triển khai từ nhiều năm trước, khi các quốc gia nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát lượng khí thải toàn cầu. Dưới đây là 1 số mốc quan yếu trong lịch sử phát triển của cơ chế này:

Nghị định thư Kyoto (1997): Đây là một hiệp ước quốc tế đầu tiên về giảm phát thải khí nhà kính, trong đấy những nhà nước cam kết giảm lượng khí thải của mình trong giai đoạn 2008-2012.
Thỏa thuận Paris (2015): Thỏa thuận này tiếp tục tác động những cố gắng giảm phát thải, với mục tiêu giới hạn mức tăng nhiệt độ toàn cầu dưới 2°C so với thời kỳ tiền công nghiệp.
Hệ thống mua bán phát thải EU (EU ETS, 2005): Đây là hệ thống hạn ngạch phát thải lớn nhất thế giới, được khai triển trong Liên minh Châu Âu nhằm giúp những quốc gia và công ty đạt được mục tiêu giảm phát thải.
hiện tại, nhiều quốc gia và khu vực khác trên thế giới cũng đang khai triển các cơ chế hao hao, góp phần xây dựng 1 hệ thống quản lý phát thải khí nhà kính toàn cầu.

Hệ số phát thải khí nhà kính
định nghĩa hệ số phát thải khí nhà kính
Hệ số phát thải khí nhà kính (emission factor) là một số liệu định lượng biểu hiện lượng khí thải tương ứng với một hoạt động, quá trình, hay nguồn phát thải cụ thể. Nói cách khác, đây là tỷ lệ giữa lượng khí thải và đầu vào tương tác, như nhiên liệu tiêu thụ, sản lượng chế tạo, hoặc khoảng cách đi lại.

Hệ số phát thải khí nhà kính thường được tính toán dưới dạng khối lượng khí (ví dụ: tấn CO2) trên một đơn vị đầu vào tác động (ví dụ: tấn nhiên liệu, kWh, km). các hệ số này được sử dụng để ước tính và báo cáo tổng lượng phát thải khí nhà kính của 1 quốc gia, doanh nghiệp, hoặc hoạt động cụ thể.

Vai trò của hệ số phát thải khí nhà kính
Hệ số phát thải khí nhà kính đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý và giảm thiểu lượng khí thải, cụ thể như sau:

ước lượng lượng phát thải: Hệ số phát thải chấp thuận các doanh nghiệp, nhà nước ước lượng xác thực lượng khí thải từ các hoạt động của mình, làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch giảm thiểu.
https://thamtuthuyan.com/  dõi và báo cáo: những hệ số phát thải được sử dụng để theo dõi, đo lường và báo cáo lượng khí thải, phục vụ những đề nghị về sáng tỏ và nghĩa vụ giải trình.
Xây dựng chính sách: những hệ số phát thải là cơ sở để những nhà hoạch định chính sách制 xây dựng các biện pháp, quy định và mục tiêu giảm phát thải ưa thích.
kiểm tra hiệu quả: Việc theo dõi những hệ số phát thải cho phép đánh giá hiệu quả của những biện pháp hạn chế phát thải đã ứng dụng.
Như vậy, hệ số phát thải khí nhà kính là dụng cụ chẳng thể thiếu trong quá trình quản lý, giám sát và hạn chế lượng khí thải toàn cầu.

Cách tính toán hệ số phát thải khí nhà kính
Việc tính toán hệ số phát thải khí nhà kính thường dựa trên các nguyên tắc và phương pháp sau:

Nguyên tắc tính toán

Xác định nguồn phát thải: Xác định những nguồn phát thải khí nhà kính cần tính toán, như đốt nhiên liệu, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, v.v.
chọn lựa phương pháp: Chọn phương pháp tính toán ưng ý, như sử dụng dữ liệu đo lường trực tiếp hoặc các hệ số phát thải mẫu.


Thu thập dữ liệu: Thu thập các thông tin nhu yếu như lượng nhiên liệu tiêu thụ, sản lượng cung cấp, khoảng cách vận động, v.v.
Tính toán và áp dụng hệ số: Sử dụng công thức tính toán và những hệ số phát thải phù hợp để ước tính lượng khí thải.
ví như công thức tính Lượng phát thải (tấn CO2) = Lượng nhiên liệu tiêu thụ (tấn) × Hệ số phát thải (tấn CO2/tấn nhiên liệu)

các công ty quốc tế như IPCC, EPA, và các cơ quan nhà nước đều phân phối các hệ số phát thải tham khảo, giúp những quốc gia và tổ chức dễ dàng tính toán và báo cáo lượng khí thải của mình.

Phân loại hệ số phát thải khí nhà kính
Hệ số phát thải khí nhà kính có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:

Theo phạm vi

khuôn khổ một (Scope 1): Phát thải trực tiếp từ những nguồn do tổ chức sở hữu hoặc kiểm soát, giả dụ như đốt nhiên liệu tại các cơ sở.
khuôn khổ 2 (Scope 2): Phát thải gián tiếp từ sử dụng điện, nhiệt hoặc hơi do doanh nghiệp mua.
phạm vi 3 (Scope 3): các phát thải gián tiếp khác, nếu như như hoạt động di chuyển, xử lý chất thải, v.v.
Theo xuất xứ

Hệ số phát thải tiêu chuẩn: các hệ số được xây dựng dựa trên dữ liệu nhàng nhàng của một khu vực hoặc ngành.
Hệ số phát thải cụ thể: các hệ số được tính toán riêng cho từng tổ chức, hoạt động, kỹ thuật cụ thể.
Việc phân loại và sử dụng những hệ số phát thải ưa thích là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và có thể so sánh trong báo cáo và quản lý lượng phát thải khí nhà kính.

Hiện tượng khí nhà kính
khái niệm hiện tượng khí nhà kính
Hiện tượng khí nhà kính là quá trình những khí nhà kính trong khí quyển kết nạp và giữ lại một phần nhiệt năng bức xạ từ Mặt Trời, giúp duy trì nhiệt độ trên trái đất ở mức yêu thích để sự sống có thể tồn tại.

các khí nhà kính chính bao gồm carbon dioxide (CO2), methane (CH4), nitơ oxit (N2O), khá nước (H2O), ozon (O3) và các khí fluorua. các khí này có khả năng kết nạp và giữ lại 1 phần nhiệt năng bức xạ từ bề mặt địa cầu, không cho bức xạ này thoát ra ngoài không gian, tạo nên hiệu ứng nhà kính.

Hiện tượng khí nhà kính là một công đoạn trùng hợp và cần thiết để duy trì sự sống trên trái đất. ngoài ra, sự gia tăng nồng độ những khí nhà kính do hoạt động của con người đã làm cho hiệu ứng này trở nên quá mức, dẫn đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

Vai trò của hiện tượng khí nhà kính
Hiện tượng khí nhà kính đóng vai trò siêu quan yếu đối với sự sống trên địa cầu, cụ thể như sau:

Duy trì nhiệt độ địa cầu ở mức ưa thích: Hiệu ứng nhà kính giữ lại một phần bức xạ nhiệt từ Mặt Trời, giúp nhiệt độ làng nhàng của trái đất ở mức khoảng 15°C
Chúng tôi đem lại trải nghiệm dịch vụ tốt nhất trong ngành môi trường, sự lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.